Bỏ qua để đến nội dung
帖
HanziWorksheetChinese Handwriting Studio
Chiết Tự & Cấu Tạo Chữ Hán

Bảng Bộ Thủ Tiếng Trung Thông Dụng Nhất (Kèm Âm Hán Việt & Phiếu Luyện Viết)

Hơn 80% chữ Hán là chữ Hình Thanh (形声字) được ghép từ một Bộ Thủ biểu ý (部首) gợi mở trường nghĩa và một phần Thanh Phù gợi âm đọc. Nắm vững 30 bộ thủ tần suất cao nhất dưới đây giúp bạn giải mã hơn 4.800 chữ trong kho dữ liệu 9.574 chữ Hán và nhớ từ vựng HSK nhanh gấp nhiều lần.

30

Core Radicals

1,800+

Unihan Derived

Quy Tắc Biến Đổi Hình Dạng Bộ Thủ Khi Ghép Chữ

Bộ Thủ Đứng Bên Trái (Thiên Bàng: 亻, 氵, 扌, 忄, 讠, 钅, 饣, 纟)

Khi đứng bên trái, bộ thủ thu hẹp chiều ngang chỉ chiếm khoảng 35% diện tích ô vuông. Các nét Mác (捺) ở bên trái luôn đổi thành nét Chấm hoặc nét Hất (như 木 → 林, 土 → 地) để nhường không gian cho phần bên phải.

Bộ Thủ Đứng Trên Đỉnh (Tự Đầu: 艹, 宀, ⺮, 雨)

Các bộ Thảo đầu (艹), Miên (宀), Trúc (⺮), Vũ (雨) thu gọn chiều cao và mở rộng sang hai bên để che chở phần chữ bên dưới, đồng thời định vị trục dọc chính giữa của toàn chữ.

Bộ Thủ Bao Quanh (Tự Khuông & Bộ Sước: 囗, 门, 疒, 辶)

Các khung bao 3 phía hoặc trên-trái (门, 疒) luôn được viết trước phần nhân bên trong; ngược lại bộ Sước (辶) đỡ phía dưới và nét Ngang khóa đáy của bộ Vi (囗) luôn được viết cuối cùng.

Bảng 30 Bộ Thủ Tiếng Trung Tần Suất Cao Nhất & Biến Thể Vị Trí

Số Khang HyBộ Thủ / Biến ThểPinyin & Tên GọiTên Bộ Hán ViệtSố NétÝ Nghĩa Gốc & Quy Tắc Đặt Vị TríChữ Mẫu (Số Chữ Trong Kho)Tập Viết
#9
亻(人)

rén

Bộ Nhân đứng (亻) / Nhân (人)

Nhân2

Con người, hành động, tư thế hoặc quan hệ xã hội

Thu gọn thành 亻 khi đứng bên trái chữ ghép.

PDF →
#85
氵(水)

shuǐ

Bộ Thủy / Ba chấm thủy (氵)

Thủy3

Nước, chất lỏng, sông ngòi, tẩy rửa hoặc dòng chảy

Viết thành 3 chấm 氵 ở bên trái; nét thứ ba là nét Hất (Tí).

PDF →
#30
口

kǒu

Bộ Khẩu (口)

Khẩu3

Miệng, ăn uống, lời nói, tiếng kêu hoặc trợ từ ngữ khí

Ô vuông nhỏ 口 đặt cao bên trái; không nhầm với bộ Vi 囗 bao quanh toàn chữ.

PDF →
#64
扌(手)

shǒu

Bộ Thủ / Tài gảy (扌)

Thủ3

Bàn tay, cầm nắm, đánh, giữ hoặc thao tác bằng tay

Dạng bên trái 扌 gồm nét Ngang + Sổ móc + Hất.

PDF →
#61
忄(心)

xīn

Bộ Tâm / Tâm đứng (忄)

Tâm3

Trái tim, tâm trí, cảm xúc, suy nghĩ hoặc tính khí

Đứng trái viết thành 忄 (Chấm trái → Chấm phải → Sổ) hoặc 心 ở đáy chữ.

PDF →
#75
木

mù

Bộ Mộc (木)

Mộc4

Cây cối, gỗ, đồ gỗ hoặc cấu trúc bằng gỗ

Khi đứng bên trái, nét Mác đổi thành nét Chấm ngắn để nhường chỗ cho phần bên phải.

PDF →
#140
艹(艸)

cǎo

Bộ Thảo đầu (艹)

Thảo3

Cỏ, thảo mộc, hoa lá, rau củ hoặc thực vật

Luôn đặt ở đỉnh chữ: viết nét Ngang trước, sau đó hai nét Sổ ngắn.

PDF →
#149
讠(言)

yán

Bộ Ngôn (讠 / 言)

Ngôn2

Lời nói, ngôn ngữ, từ ngữ, hỏi han hoặc giảng dạy

Giản thể từ 言 (7 nét) thành 讠 (2 nét) khi đứng bên trái.

PDF →
#38
女

nǚ

Bộ Nữ (女)

Nữ3

Phụ nữ, thành viên nữ trong gia đình, hôn nhân, duyên dáng

Khi đứng bên trái, nét Ngang cuối biến thành nét Hất ngắn không vượt quá mép phải.

PDF →
#162
辶(辵)

chuò

Bộ Sước (辶)

Sước3

Đi lại, di chuyển trên đường, khoảng cách

Bao phía dưới bên trái: luôn viết CUỐI CÙNG sau khi viết xong phần bên trong.

PDF →
#72
日

rì

Bộ Nhật (日)

Nhật4

Mặt trời, ngày, thời gian, ánh sáng hoặc lịch pháp

Đứng bên trái (明, 时) hoặc trên đỉnh (早, 星). Hẹp và cao hơn chữ 曰.

PDF →
#74
肉(月)

yuè

Bộ Nguyệt / Nhục (月)

Nguyệt / Nhục4

Mặt trăng/tháng HOẶC bộ phận cơ thể, thịt (từ chữ 肉)

Trong phần lớn chữ chỉ cơ thể (脸, 脚, 胖), bộ 月 bên trái thực chất bắt nguồn từ bộ Nhục (肉).

PDF →
#86
灬(火)

huǒ

Bộ Hỏa (火) / Bốn chấm hỏa (灬)

Hỏa4

Lửa, sức nóng, nấu nướng hoặc ánh sáng

Viết là 火 ở bên trái (灯, 烧) hoặc 4 chấm 灬 ở dưới đáy (热, 点, 照).

PDF →
#32
土

tǔ

Bộ Thổ (土)

Thổ3

Đất đai, mặt đất, tường thành hoặc lãnh thổ

Khi đứng bên trái, nét Ngang dưới cùng hất lên thành nét Hất (Tí).

PDF →
#167
钅(金)

jīn

Bộ Kim (钅 / 金)

Kim5

Kim loại, vàng bạc, tiền tệ, dụng cụ kim khí

Giản thể từ 金 (8 nét) thành 钅 (5 nét) ở bên trái.

PDF →
#184
饣(食)

shí

Bộ Thực (饣 / 食)

Thực3

Thức ăn, bữa ăn, lương thực hoặc dinh dưỡng

Giản thể thành 3 nét 饣 bên trái các chữ chỉ đồ ăn.

PDF →
#120
纟(糸)

mì

Bộ Mịch / Thảo tơ (纟)

Mịch3

Tơ lụa, sợi chỉ, vải vóc, màu sắc hoặc sự liên kết

Giản thể thành 3 nét 纟 ở bên trái.

PDF →
#40
宀

mián

Bộ Miên (宀)

Miên3

Mái nhà, ngôi nhà, nơi trú ẩn hoặc sự an toàn trong nhà

Mái nhà phía trên: Chấm đỉnh → Chấm trái → Ngang móc.

PDF →
#118
⺮(竹)

zhú

Bộ Trúc (竹 / ⺮)

Trúc6

Tre trúc, dụng cụ viết, rổ rá hoặc thẻ tre

Thu gọn thành ⺮ ở đỉnh chữ.

PDF →
#109
目

mù

Bộ Mục (目)

Mục5

Con mắt, thị giác, nhìn ngắm hoặc giấc ngủ

Có HAI nét ngang bên trong (khác với bộ Nhật 日 chỉ có một).

PDF →
#157
⻊(足)

zú

Bộ Túc (足 / ⻊)

Túc7

Bàn chân, chạy nhảy, đá hoặc đứng

Khi đứng bên trái, nét Mác dưới đổi thành nét Hất gọn (⻊).

PDF →
#18
刂(刀)

dāo

Bộ Đao đứng (刂 / 刀)

Đao2

Con dao, lưỡi sắc, cắt gọt hoặc phân chia

Thường đứng bên PHẢI dưới dạng 刂 (nét Sổ ngắn + nét Sổ móc dài).

PDF →
#170
阝(阜)

fù

Bộ Phụ (trái) / Bộ Ấp (phải) (阝)

Phụ / Ấp2

阝 trái (Phụ): gò đất, bậc thang; 阝 phải (Ấp): thành ấp (邑), vùng đất

Vị trí quyết định nghĩa: 阝 trái = đồi núi/bậc cao (院, 阳); 阝 phải = đô thị, thành ấp (都, 邮).

PDF →
#145
衤(衣)

yī

Bộ Y (衤 / 衣)

Y5

Quần áo, trang phục, tay áo hoặc đồ vải

Có HAI chấm nhỏ bên phải nét sổ (5 nét: 衤), phân biệt với bộ Thị 礻 (4 nét).

PDF →
#113
礻(示)

shì

Bộ Thị (礻 / 示)

Thị / Kỳ4

Bàn thờ, phúc lành, lễ nghi, cúng tế hoặc điềm lành

Chỉ có MỘT chấm bên phải nét sổ (4 nét: 礻).

PDF →
#159
车

chē

Bộ Xa (车)

Xa4

Xe cộ, bánh xe, chuyển động quay, vận chuyển

Khi đứng bên trái, viết nét Sổ trước rồi mới viết nét Hất cuối cùng.

PDF →
#187
马

mǎ

Bộ Mã (马)

Mã3

Con ngựa, cưỡi ngựa, tốc độ, phi nước đại

Giản thể từ 10 nét (馬) còn 3 nét gọn (马).

PDF →
#169
门

mén

Bộ Môn (门)

Môn3

Cổng, cửa ra vào, ngưỡng cửa, khoảng không gian

Khung cửa 3 phía: viết khung 门 bên ngoài TRƯỚC, phần bên trong viết sau.

PDF →
#31
囗

wéi

Bộ Vi (囗)

Vi3

Bao vây bốn phía, biên giới, vườn tược, quốc gia

Viết cạnh trái + trên-phải trước, viết nhân bên trong, rồi đóng nét Ngang đáy CUỐI CÙNG.

PDF →
#104
疒

nè

Bộ Nạch (疒)

Nạch5

Bệnh tật, đau ốm, triệu chứng y khoa, điều trị

Bao phía trên-trái: viết 5 nét bộ 疒 trước, sau đó viết phần bên trong.

PDF →